Quản lý và sử dụng quỹ tích lũy trả nợ

1/ Không dùng ngân sách để xử lý thua lỗ của doanh nghiệp nhà nước

Đây là một trong những nhiệm vụ được Quốc hội đề ra tại Nghị quyết 60/2018/QH14 ngày 15/06/2018 về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

Quốc hội yêu cầu đến năm 2020, xử lý dứt điểm các doanh nghiệp Nhà nước vi phạm pháp luật, để thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài; không sử dụng ngân sách Nhà nước để xử lý thua lỗ của doanh nghiệp Nhà nước.

Đồng thời, sẽ kiểm điểm và xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân, đặc biệt là người đứng đầu trong việc để xảy ra các vi phạm về quản lý sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Đáng chú ý, Quốc hội chủ trương sẽ rà soát lại diện tích đất của các doanh nghiệp Nhà nước, hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quản lý chặt chẽ, tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của doanh nghiệp sau cổ phần hóa…

2/ Thí điểm đưa người lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn quốc

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ra Công văn 2435/LĐTBXH-QLLĐNN ngày 19/06/2018 về thí điểm đưa người lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc theo hình thức hợp tác giữa các địa phương của hai nước trong 02 năm, kể từ ngày 01/01/2018.

Các đối tượng được tuyển chọn bao gồm: Người lao động đang sinh sống tại địa phương, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên; không có tiền án và không thuộc diện cấm xuất cảnh; có đủ sức khỏe đi làm việc ở nước ngoài; Độ tuổi từ 30 – 35.

Ưu tiên tuyển chọn người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công. Hạn chế tuyển chọn người có thân nhân đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.

Thời hạn làm việc 90 ngày, làm việc 8 giờ/ngày và 6 ngày/tuần. Tiền lương do hai địa phương thỏa thuận nhưng không thấp hơn 7.530 Won/giờ. Người lao động được bố trí nơi ở miễn phí, được tham gia bảo hiểm tai nạn lao động…

3/ Hướng dẫn xếp lương giáo viên dự bị đại học

Ngày 15/06/2018, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 07/2018/TT-BNV quy định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học.

Cụ thể, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học được xếp lương như sau:

– Giáo viên dự bị đại học hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1) từ 4,40 – 6,78;

– Giáo viên dự bị đại học hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2) từ 4,00 – 6,38;

– Giáo viên dự bị đại học hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 – 4,98.

Việc xếp lương đối với viên chức đang làm công tác giảng dạy tại trường dự bị đại học công lập, hiện đang xếp lương ở các ngạch công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo được thực hiện như sau:

– Xếp lương giáo viên dự bị đại học hạng I đối với viên chức hiện đang xếp lương giảng viên chính;

– Xếp lương giáo viên dự bị đại học hạng II đối với viên chức hiện đang xếp lương giáo viên trung học cao cấp;

– Xếp lương giáo viên dự bị đại học hạng III đối với viên chức hiện đang xếp lương giảng viên hoặc giáo viên trung học.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/08/2018.

4/ Tổng điều tra dân số và nhà ở vào 0h ngày 1/4/2019

Ngày 26/06/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 772/QĐ-TTg về tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

Vào thời điểm 0 giờ ngày 01/04/2019, sẽ tiến hành Tổng điều tra dân số và nhà ở nhằm thu thập thông tin cơ bản về dân số và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quá trình phát triển dân số và ở trên toàn quốc.

Nội dung điều tra tập trung vào: Thông tin chung về dân số; Tình trạng di cư; Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;

Tình trạng khuyết tật; Tình trạng hôn nhân; Mức độ sinh, chết và phát triển dân số; Tình hình đăng ký khai sinh của trẻ em; Tình hình lao động – việc làm; Thực trạng về nhà ở; Điều kiện sinh hoạt cơ bản của hộ dân cư.

Thời gian thu thập thông tin của cuộc Tổng điều tra là 25 ngày, bắt đầu từ 01/04/2019. Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 7/2019.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

5/ Quản lý và sử dụng quỹ tích lũy trả nợ

Việc quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ đã được quy định tại Nghị định 92/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/06/2018.

Đây là quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước, do Chính phủ thành lập và giao Bộ Tài chính quản lý. Quỹ được mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại trong nước.

Quỹ thực hiện gửi tiền có kỳ hạn, ủy thác quản lý vốn của Quỹ tại các ngân hàng thương mại trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong danh mục xếp hạng các ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp (nếu có) hoặc được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm.

Các khoản chi của Quỹ gồm: Chi trả nợ nước ngoài (gốc, lãi), phí (nếu có) đối với khoản vay về cho vay lại; Ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Chi xử lý rủi ro theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Cho ngân sách Nhà nước vay, đầu tư vốn nhàn rỗi, mua trái phiếu Chính phủ…

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.

6/ Doanh nghiệp được bảo lãnh chính phủ phải không bị lỗ trong 3 năm

Theo Nghị định 91/2018/NĐ-CP ngày 26/06/2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ:

Để được cấp bảo lãnh Chính phủ, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải: Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị; Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán; Không có nợ quá hạn; Có phương án tài chính dự án khả thi; Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư…

Đối với dự án do Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tư.

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư.

Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư của đối tượng được bảo lãnh phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện. Việc chuyển giao tài sản sau đầu tư không làm thay đổi các nghĩa vụ có liên quan của đối tượng được bảo lãnh của người cho vay và Bộ Tài chính.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *