Hướng dẫn mới về cổ phần hóa doanh nghiệp có hiệu lực từ 18/6/2018

1/ Hướng dẫn mới về cổ phần hóa doanh nghiệp có hiệu lực từ 18/6/2018

Một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư 41/2018/TT-BTC ngày 04/05/2018.

Khi xác định giá trị doanh nghiệp, nếu phát hiện kê khai thiếu hoặc bỏ sót các tài sản, công nợ trong quá trình kiểm kê tài sản, đối chiếu xác nhận công nợ dẫn đến giảm giá trị doanh nghiệp và vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa do nguyên nhân chủ quan thì doanh nghiệp này và các tổ chức, cá nhân liên quan phải bồi hoàn nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp toàn bộ giá trị tài sản, công nợ kê khai thiếu hoặc bỏ sót.

Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền về xử lý các vấn đề về tài chính, lao động, đất đai liên quan đến quá trình cổ phần hoá, doanh nghiệp cổ phần hoá phải thực hiện công bố công khai thông tin trên trang điện tử của doanh nghiệp và gửi về Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Đối với các doanh nghiệp đã có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp hoặc đã được phê duyệt phương án cổ phần hoá trước ngày 01/01/2018 nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất thì phải hoàn thành việc phê duyệt phương án sử dụng đất trước thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18/06/2018.

2/ Thanh toán chi phí cổ phần hóa từ tiền bán cổ phần

Đây là một trong những nội dung của Thông tư số 40/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Theo quy định của Thông tư, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa có các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải xem xét, bổ sung điều kiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh chính và các điều kiện khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Có 04 phương án để bán cổ phần lần đầu: Phương thức bán đấu giá công khai ra công chúng; Phương thức thoả thuận trực tiếp; Phương thức bảo lãnh phát hành; Phương thức dựng sổ (Book – Building).

Tùy từng trường hợp, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo các phương thức đã được phê duyệt.

Chi phí cổ phần hóa được xác định là khoản chi từ thời điểm quyết định cổ phần hóa đến thời điểm bàn giao giữa doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần. Khoản chi phí này được thanh toán từ nguồn tiền thu từ bán cổ phần.

Thông tư này được ban hành ngày 04/05/2018; có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2018.

3/ Phí cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đến 2 triệu đồng

Ngày 07/05/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 44/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư 286/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.

Theo đó, mức thu mới đối với nhiều loại phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm được điều chỉnh. Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản do cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện là 700.000 đồng/cơ sở và 02 triệu đồng nếu do Trung ương thực hiện.

Riêng thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện an toàn thực phẩm, mức phí phải nộp là 350.000 đồng/cơ sở và mức phí áp dụng với thủ tục thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là 30.000 đồng/lần/người.

Ngoài ra, trong công tác thú y, lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y lần lượt là 40.000 đồng/lần và 50.000 đồng/lần.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22/06/2018.

4/ Có dư nợ nông nghiệp nông thôn cao, ngân hàng được áp dụng tỷ lệ dự trữ thấp hơn

Theo Thông tư 14/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 29/05/2018 về việc hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn:

Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn quy định đối với:

Tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 70% trở lên: Được áp dụng theo đề nghị của tổ chức tín dụng nhưng không thấp hơn 1/20 tỷ lệ dự trữ bắt buộc với từng loại tiền gửi đã quy định.

Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo đề nghị của tổ chức tín dụng nhưng không thấp hơn 1/5 tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi theo quy định.

Khi có nhu cầu vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay tái cấp vốn.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13/07/2018.

5/ Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 1158/QĐ-NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngày 29/05/2018.

Cụ thể, tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam và tiền gửi bằng ngoại tệ là 0%;

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Hợp tác xã áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam

không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc; Tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc;…

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng khác áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc như sau: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phái tính dự trữ bắt buộc; Tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc;…

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/06/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *