Mẫu chứng từ khai báo khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ

1/ Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong quân đội, công an

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Chính phủ quy định tại Nghị định 85/2018/NĐ-CP ngày 30/05/2018.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo cấp bậc chức quân hàm trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được quy định như sau:

Đại tướng được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác; Giá mua xe theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Thượng tướng, Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 1,1 tỷ đồng/xe;

Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe;

Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, đi công tác với giá mua tối đa 820 triệu đồng/xe;

Nghị định còn quy định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Công an, cụ thể:

Công an Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm Công an quận, huyện, thị xã): Trường hợp chưa sáp nhập phòng cháy, chữa cháy vào Công an Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 60 xe/đơn vị; Trường hợp đã sáp nhập: 68 xe/đơn vị…

Nghị định này có hiệu từ ngày 15/07/2018.

2/ 2020 tốc độ tăng trưởng công nghiệp vượt tốc độ tăng trưởng GDP

Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp giai đoạn 2018 – 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 598/QĐ-TTg ban hành ngày 25/05/2018.

Theo đó, nhằm triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 05-NQ/TW khóa XII, Nghị quyết 24/2016/QH14 của Quốc hội và Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch được triển khai theo hướng tăng tỉ trọng đóng góp của công nghiệp vào GDP.

Bên cạnh đó, Kế hoạch lấy hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 làm bối cảnh để đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất công nghiệp.

Kế hoạch đặt ra mục tiêu đến năm 2020 tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP đạt 30-35%, tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP. Đến 2025 sẽ hình thành một số doanh nghiệp công nghiệp trong nước với quy mô đa quốc gia, có năng lực cạnh tranh quốc tế.

Để thực hiện được những mục tiêu này, Kế hoạch đã đề ra 46 nhiệm vụ cần hoàn thành, trong đó có: Xây dựng các Đề án; điều chỉnh chính sách thuế bằng cách ban hành Luật thuế sửa đổi; xây dựng gói tín dụng ưu đãi cho các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển; đẩy mạnh cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước…

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

3/ Được áp dụng định giá với mức giá trước 2 năm trong tố tụng hình sự

Thông tư số 43/2018/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 07/05/2018 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự; thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Cụ thể, Thông tư này hướng dẫn căn cứ định giá tài sản; khảo sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá; yêu cầu khi áp dụng phương pháp định giá và chi phí định giá, định giá lại tài sản; thủ tục tạm ứng và thanh toán chi phí định giá…

Theo đó, căn cứ định giá tài sản bao gồm: Giá thị trường; Giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định; Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp; Giá trong tài liệu, hồ sơ hợp pháp và các căn cứ khác.

Trong quá trình khảo sát giá, nếu tài sản bị hủy hoại, hư hỏng hoặc thất lạc, Hội đồng định giá tài sản có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận lại tình trạng ban đầu của tài sản để định giá. Đối với tài sản là hàng cấm, Hội đồng định giá cần phối hợp với cơ quan tố tụng để xác định địa điểm, đối tượng khảo sát, thu thập thông tin về mức giá trên thị trường không chính thức.

Trường hợp không thu thập được các mức giá của tài sản cần định giá thì áp dụng tại thời điểm định giá hoặc gần thời điểm định giá không quá 02 năm.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/06/2018.

4/ Mẫu chứng từ khai báo khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ

Các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất, nhập cảnh, quá cảnh với phương tiện qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ, đường sông theo Nghị định 59/2018/NĐ-CP được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư 50/2018/TT-BTC.

Theo đó, Thông tư quy định các mẫu chứng từ giấy để khai báo làm thủ tục cho phương tiện xuất, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ, cửa khẩu biên giới đường sông, gồm:

Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất; Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất-tái nhập; Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập-tái xuất;
Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất-tái nhập.

Thêm vào đó, Thông tư cũng quy định chỉ tiêu thông tin hướng dẫn khai báo với phương tiện xuất, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường biển thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:

Bản khai chung; Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển; Vận đơn chủ; Vận đơn thứ cấp; Danh sách thuyển viên; Danh sách hành khách; Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu; Bản khai hàng hóa nguy hiểm; Bản khai dự trữ của tàu.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/6/2018.

5/ Ngưng thực hiện thủ tục điện tử áp dụng với tàu thuyền

Tại Nghị định 84/2018/NĐ-CP ngày 28/05/2018, Chính phủ quyết định ngưng hiệu lực đối với một số quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.

Cụ thể, ngưng hiệu lực thi hành đối với các quy định tại Mục 3 về thủ tục điện tử áp dụng đối với tàu thuyền, gồm các Điều 82, 83, 84, 85, 86 về: Áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền; Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền; Chứng từ điện tử, chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử và ngược lại;

Sử dụng chữ ký số; Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục.

Đồng thời, tiếp tục thực hiện thủ tục điện tử dành cho tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam thông qua Cơ chế một cửa quốc gia quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14 và 16 của Quyết định 34/2016/QĐ-TTg đến hết ngày 30/06/2018.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2017 đến hết 30/06/2018.

6/ Không có “Vùng cấm” trong xử lý tham nhũng

Nội dung này nằm trong Quy định số 01-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra trong công tác phòng, chống tham nhũng.

Quy định chỉ rõ: Đảng viên ở bất cứ cương vị công tác nào có dấu hiệu tham nhũng đều phải được xem xét làm rõ và xử lý nghiêm, “không có vùng cấm”. Tổ chức đảng, đảng viên có hành vi dung túng, bao che tham nhũng hoặc cản trở, can thiệp trái quy định vào việc xử lý các vụ việc tham nhũng sẽ được xử lý nghiêm.

Khi đảng viên có dấu hiệu về tham nhũng, Ủy ban Kiểm tra có trách nhiệm yêu cầu đảng viên không được xuất cảnh; Đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt đảng; Yêu cầu đảng viên giữ nguyên hiện trạng tài sản; Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu đảng viên đến cơ quan Ủy ban kiểm tra giải trình làm rõ các vấn đề liên quan; Có biện pháp bảo đảm bí mật thông tin cho người tố cáo.

Quy định này được ban hành và có hiệu lực ngày 10/05/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *